Nghị định 179/2013/NĐ-CP

Tải tài liệu ở đây

NGHỊ ĐỊNH 179/2013/NĐ-CP

Quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

1. Tóm tắt nghị định:

Nghị định bao gồm V chương, 74 điều

- Chương I những quy định chung, gồm 07 điều

+ Điều 1: Phạm vi điều chỉnh

+ Điều 2: Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính

+ Điều 3: Giải thích từ ngữ

+ Điều 4: Hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

+ Điều 5: Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt

+ Điều 6: Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật môi trường và sử dụng thông số môi trường để xác định hành vi vi phạm hành chính, mức độ vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

+ Điều 7: Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong việc phát hiện, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

- Chương II xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, gồm 02 mục, 49 điều, từ điều 8 đến điều 56.

+ Mục 1: hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả.

· Điều 8: Vi phạm các quy định về thực hiện cam kết bảo vệ môi trường

· Điều 9: vi phạm các quy định về thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường

· Điều 10: Vi phạm các quy định về dịch vụ tư vấn Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và cung ứng dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

· Điều 11: Vi phạm các quy định về đề án bảo vệ môi trường

· Điều 12: vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh , dịch vụ mà không có cam kết bảo vệ môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường.

· Điều 13: Vi phạm các quy định về xả nước thải có chứa các thông số môi trường không nguy hại vào môi trường.

· Điều 14: Vi phạm các quy định về xả nước thải có chứa các thông số môi trường nguy hại vào môi trường.

· Điều 15: Vi phạm về thải bụi, khí thải có chứa các thông số môi trường không nguy hại vào môi trường.

· Điều 16: Vi phạm về thải vụi, khí thải có chứa các thông số môi trường nguy hại vào môi trường

· Điều 17: Vi phạm các quy định về tiếng ồn.

· Điều 18: Vi phạm các quy định về độ rung.

· Điều 19: Hành vi gây ô nhiễm đất, nước, không khí; gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

· Điều 20: Vi phạm các quy định về vệ sinh nơi công cộng; thu gom, vận chuyển, chông lấp, thải rác thải sinh hoạt và chất thải rắn thông thường; vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường.

· Điều 21: Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường đối với chủ nguồn thải chất nguy hại

· Điều 22: Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động vận chuyển chất thải nguy hại.

· Điều 23: Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động xử lý chất thải nguy hại

· Điều 24: Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường đối với chủ tái sử dụng chất thải nguy hại.

· Điều 25: Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu không đúng quy định về bảo vệ môi trường.

· Điều 26: vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu

· Điều 27: Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, sản xuất chế biến sản phẩm sinh học trong xử lý chất thải.

· Điều 28: Vi phạm các quy định về túi nilon thân thiện môi trường.

· Điều 29: Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường biển.

· Điều 30: Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường nơi công cộng, khu đô thị, khu dân cư và làng nghề.

· Điều 31: Vi phạm về bảo vệ môi trường trong khu di sản tự nhiên

· Điều 32: Vi phạm quy định về hoạt động, sinh sống ở khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là khu vực cấm do mức độ đặc biệt nguy hiểm về môi trường đối với sức khỏa và tính mạng con người

· Điều 33: Vi phạm quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ.

· Điều 34: Vi phạm các quy định về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai tác tài nguyên thiên nhiên

· Điều 35: Vi phạm các quy định về hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu

· Điều 36: Vi phạm các quy định trong hoạt động vận chuyển hàng nguy hiểm và phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường.

· Điều 37: Vi phạm các quy định về nộp phí bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản và bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường.

· Điều 38: Vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về môi trường

· Điều 39: Vi phạm quy định về bảo vệ, sử dụng công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường

· Điều 40: Vi phạm các quy định về hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

· Điều 41: Vi phạm các quy định về bảo tồn và phát triển bền vững các hệ sinh thái tự nhiên.

· Điều 42: Vi phạm quy định về loài thực vật hoang dã, giống cây trồng, nấm, vi sinh vật hoặc bộ phận cơ thể, sản phẩm của loài động vật hoang dã, giống vật nuôi thuộc Danh mục Loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.

· Điều 43: vi phạm các quy định về bảo vệ các loại hoang dã trong phân khu bảo vệ nghiêm ngjăt của khu bảo tồn.

· Điều 44: Vi phạm các quy định về quản lý cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học

· Điều 45: Vi phạm các quy định về kiểm soát loài ngoại lai xâm hại

· Điều 46: Vi phạm các quy định về quản lý, tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ nguồn gen.

· Điều 47: Vi phạm các quy định về nghiên cứu khoa học,phát triển công nghệ về sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen, khảo nghiệm sinh vật biển biến đổi gen

· Điều 48: Vi phạm các quy định sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, lưu trữ, vận chuyển sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen

· Điều 49: Hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường.

+ Mục 2: Thẩm quyền, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính:

· Điều 50: Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

· Điều 51: Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân.

· Điều 52: Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành.

· Điều 53: Thẩm quyền xử phạt của các lức lượng khác.

· Điều 54: Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

· Điều 55: Thủ tục tước quyền sử dụng Giấy phép môi trường có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn và thủ tục kiểm tra, xác nhận đã khắc phục xong hậu quả vi phạm hành chính.

· Điều 56: Quy định về biên bẩn, thẩm quyền lập biên bản và quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

- Chương III Hình thức xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; công bố công khai thông tin về vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Gồm có 5 điều

· Điều 57: Hình thức xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

· Điều 58: Thẩm quyền, thủ tục áp dụng hình thức buộc di dời.

· Điều 59: Thẩm quyền, thủ tục áp dụng hình thức cấm hoạt động

· Điều 60: Công bố công khai thông tin về tình hình ô nhiễm và vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

· Điều 61: Thẩm quyền, thủ tục áp dụng biện pháp công khai thông tin về tình hình ô nhiễm và vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

- Chương IV Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định buộc di dời, cấm hoạt động cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.Gồm có 2 mục và 10 điều

+ Mục 1: Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

· Điều 62: Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt

· Điều 63: Cưỡng chế quyết định xử phạt

+ Mục 2: Cưỡng chế thi hàng quyết định buộc di dời, cẩm hoạt động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

· Điều 64: Biện pháp cưỡng chế, trường hợp bị cưỡng chế và thẩm quyền quyết định cưỡng chế buộc di dời, cấm hoạt động đối với cơ sở

· Điều 65: Quyết định cưỡng chế buộc di dời, cấm hoạt động

· Điều 66: Thủ tục ban hành quyết định cưỡng chế buộc di dời, cấm hoạt động

· Điều 67: Trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế đình chỉ hoạt động, buộc di dời, cấm hoạt động.

· Điều 68: Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế đình chỉ hoạt động, buộc di dời, cấm hoạt động.

· Điều 69: Thời hiệu thi hành quyết định cưỡng chế buộc di dời, cấm hoạt động

· Điều 70: Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan trong việc áp dụng hình thức buộc di dời, cấm hoạt động đối với cơ sở.

· Điều 71: Biên bản và quyết định buộc di dời, cấm hoạt động

- Chương V Điều khoản thi hành, gồm có 3 điều

- Phụ lục: danh mục một số mẫu biên bản và quyết định sử dụng trong xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

2. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường gồm:

- Các vi phạm quy định về cam kết bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường.

- Các hành vi gây ô nhiễm môi trường

- Các hành vi vi phạm các quy định về quản lý chất thải

- Các vi phạm quy định bảo vệ môi trường trong hoạt động nhập khẩu, du lịch, khai thác, sử dụng tài nguyên, giao thông, nguyên nhiên liệu. phế liệu, chế phẩm.

- Các vi phạm quy định về thực hiện phòng, chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường.

- Các vi phạm về đa dạng sinh học

- Các hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính và hành vi vi phạm khác về bảo vệ môi trường.

3. Hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường:

- Hình thức xử phạt chính, mức xử phạt: cảnh báo, phạt tiền

- Hình thức xử phạt bổ sung: tước quyền sử dụng có thời hạn, tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: buộc khôi phục lại tình trạng môi trường ban đầu đã bị thay đổi; buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không đúng quy định; buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật; buộc đưa ra khỏi lãnh thổ; buộc tiêu hủy; buộc cải tchính thông tin sai; buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên sản phẩm; buộc thu hồi, xử lý sản phẩm hết hạn sử dụng; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; buộc thực hiện biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và độ rung, quản lý thải rắn và thải nguy hại; xây lắp công trình xử lý môi trường; di dời ra khỏi khu vực cấm; truy thu số phí bảo vệ môi trường nộp thiếu.

4. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt:

- Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục I chương II của Nghị định này là mức phạt tiền quy định đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền với cùng hành vi vi phạm hành chính của cá nhân.

- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của nhữn người được quy định tại các điều từ Điều 50 đến Điều 53 của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hànhchính của cá nhân; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân đối với chức danh đó


 

Microbelift

Hóa chất

Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo

Hỗ trợ

Hóa chất & Vi sinh MICROBELIFT
My status
tư vấn môi trường